Cách đại lý thiết kế web định giá: theo giờ, theo dự án, gói chuẩn hóa và thuê bao hằng tháng. Doanh thu mỗi khách, nguồn tạo biên lợi nhuận và mô hình chi phí nền tảng theo khách.
Bốn mô hình phổ biến: tính theo giờ, giá cố định theo dự án, gói dịch vụ chuẩn hóa với giá công khai và gói hằng tháng. Nhiều đại lý kết hợp phí thiết lập hoặc giá dự án với gói tháng cho lưu trữ, bảo trì và chỉnh sửa.
Thường là phí thiết lập cố định cộng gói hằng tháng, cung cấp bằng quy trình có thể lặp lại. Mô hình này tạo doanh thu từ mỗi khách hàng mỗi tháng, còn quy trình lặp lại giúp giảm số giờ cho mỗi website. Định giá theo giờ khó mở rộng nhất vì thu nhập bị giới hạn bởi số giờ.
Mức giá rất đa dạng. Theo đánh giá hơn 100 gói chăm sóc của đại lý do Kyle Van Deusen thuộc The Admin Bar thực hiện, các gói bảo trì cơ bản được niêm yết thường ở mức khoảng $100 đến $150 mỗi tháng, gói cao hơn có thêm thời gian chỉnh sửa. Hướng dẫn này dùng $79 mỗi tháng làm ví dụ thuê bao.
Không có con số ngành duy nhất mà chúng tôi có thể trích dẫn đáng tin cậy, vì vậy hãy tính theo từng khách hàng. Lấy giá tháng trừ chi phí nền tảng cho mỗi website, phí thẻ và thời gian hỗ trợ khách mỗi tháng. Nếu phần còn lại thấp hơn một nửa giá bán, hãy tăng giá hoặc giảm thời gian.
Với gói chuẩn hóa và gói hằng tháng thì nên. Giá công khai giúp sàng lọc khách không phù hợp và rút ngắn cuộc gọi bán hàng. Với dự án tùy chỉnh lớn, chỉ cần nêu giá khởi điểm.
Công cụ này cho bạn chi phí cố định thấp trên mỗi website. Trên We.Inc, chi phí mỗi website khi dùng hết công suất là $3.96 ở Lite ($99 cho 25), $2.00 ở Launch ($499 cho 250) và $1.00 ở Scale ($999 cho 1,000), với phí giao dịch 0%. Nhờ vậy bạn có thể định giá cạnh tranh mà vẫn giữ biên lợi nhuận cao.
Đại lý thiết kế web thường định giá theo bốn cách: theo giờ, theo dự án, theo gói chuẩn hóa và theo thuê bao hằng tháng. Mô hình quan trọng hơn con số. Giá theo giờ và theo dự án giới hạn thu nhập ở số giờ bạn làm. Gói dịch vụ cộng thuê bao tháng giúp doanh thu tăng theo số khách hàng thay vì số giờ; đó là nguồn tạo biên lợi nhuận tốt.
Tóm tắt: Thu phí thiết lập cố định cộng gói tháng, công khai giá và nắm rõ chi phí trên mỗi khách hàng. Với trình tạo gắn thương hiệu riêng, chi phí nền tảng có thể chỉ $1 đến $4 mỗi website; vì vậy gói $79 giữ lại phần lớn giá trị làm biên lợi nhuận trước khi tính thời gian của bạn. Mô hình bên dưới trình bày cách tính theo từng khách.
Dùng thử miễn phí trình tạo mang thương hiệu của bạn trong 7 ngày: trình tạo website AI riêng của đại lý, hoạt động trong chưa đầy một phút. Gói từ $99/tháng cho 25 website. Xem giá gắn thương hiệu riêng.
| Mô hình | Cách tính | Điểm mạnh | Điểm yếu |
|---|---|---|---|
| Theo giờ | Tính phí mỗi giờ | Đơn giản, rủi ro thấp | Thu nhập giới hạn bởi giờ; làm nhanh lại thu ít hơn |
| Theo dự án | Một giá cho mỗi website | Khách hàng biết trước chi phí | Phát sinh vượt phạm vi; mỗi tháng phải tìm doanh thu mới |
| Gói chuẩn hóa | Phạm vi cố định và giá công khai | Dễ bán, dễ lặp lại | Cần kỷ luật về phạm vi |
| Gói tháng | Phí cố định hằng tháng | Tích lũy theo thời gian, dễ dự báo | Cần chi phí phục vụ thấp |
Nếu cần giá cho dự án một lần, hướng dẫn nên tính phí website bao nhiêu có các mức tham khảo. Bài viết này tập trung so sánh các mô hình khi vận hành doanh nghiệp.
Nếu AI rút ngắn thời gian dựng website từ 30 giờ xuống còn 3 giờ, tính theo giờ làm thu nhập của bạn giảm 90% cho cùng một website. Hãy tính giá theo kết quả chứ không theo thời gian. Đây là lý do chính khiến đại lý áp dụng AI cũng chuyển sang bán gói dịch vụ và gói tháng.
Đây là ví dụ, không phải giá thị trường:
| Gói | Thiết lập | Hằng tháng | Bao gồm |
|---|---|---|---|
| Starter | $300 | $49 | Website 3 trang, lưu trữ, khách tự chỉnh sửa |
| Local Pro | $500 | $79 | Website 5 trang, biểu mẫu liên hệ, SEO cơ bản, chỉnh sửa nhỏ |
| Growth | $1,000 | $199 | Thêm trang, cập nhật hằng tháng, báo cáo, bài đăng Google Business Profile |
| Tùy chỉnh | Từ $5,000 | Gói chăm sóc | Thiết kế hoặc tính năng riêng |
Giả định: gói $79/tháng; mức phí thẻ tiêu chuẩn tại Hoa Kỳ của Stripe là 2.9% cộng 30 cents ($2.59); mỗi tháng dành 30 phút cho mỗi khách, tính thời gian ở mức $50/giờ ($25).
| Gói We.Inc | Giá gói | Số website khi dùng hết công suất | Chi phí nền tảng mỗi website | Biên lợi nhuận mỗi khách mỗi tháng | Tỷ lệ biên lợi nhuận |
|---|---|---|---|---|---|
| Lite | $99 | 25 | $3.96 | $47.45 | 60% |
| Launch | $499 | 250 | $2.00 | $49.41 | 63% |
| Scale | $999 | 1,000 | $1.00 | $50.41 | 64% |
Thông tin gói nền tảng lấy từ giá gắn thương hiệu riêng của We.Inc. Bảng trên cho thấy hai điều. Thứ nhất, nền tảng chỉ chiếm phần nhỏ trong chi phí; thời gian của bạn mới tốn kém, vì vậy cần giữ số giờ phục vụ mỗi khách mỗi tháng ở mức thấp. Thứ hai, chi phí mỗi website chỉ đạt các mức này khi đã dùng hết gói; hãy nâng gói khi cần thêm dung lượng, không phải trước đó.
| Khách hàng | Giá | Doanh thu tháng | Gói | Doanh thu trừ chi phí gói |
|---|---|---|---|---|
| 25 | $49 | $1,225 | Lite, $99 | $1,126 |
| 25 | $79 | $1,975 | Lite, $99 | $1,876 |
| 100 | $79 | $7,900 | Launch, $499 | $7,401 |
| 250 | $99 | $24,750 | Launch, $499 | $24,251 |
| 1,000 | $79 | $79,000 | Scale, $999 | $78,001 |
Dòng cuối là một đại lý lớn. Phần lớn sẽ hoạt động trong các dòng giữa suốt thời gian dài, và đó vẫn là một doanh nghiệp khỏe mạnh.
Dùng thử miễn phí trình tạo mang thương hiệu của bạn trong 7 ngày. Lite $99/tháng cho 25 website trên tên miền của bạn; Launch $499/tháng cho 250; Scale $999/tháng cho 1,000, không gắn thương hiệu WeInc và phí giao dịch 0%. So sánh gói tại giá gắn thương hiệu riêng.
Bắt đầu miễn phí · Không cần thẻ tín dụng